• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 14/07/1985
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC
Số: 18/VGNN-GTVT/TT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 1985

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
SỐ 18/VGNN-GTVT/TT NGÀY 29-6-1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ

Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải quyết định giá như sau:

 

I- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ TRÌNH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1- Cước chuẩn vận tải hàng hoá của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển.

2- Cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ô tô, vận tải đường sông, vận tải đường biển.

3- Cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách quá cảnh.

4- Cước phí cảng biển chuẩn.

5- Đại lý phí tàu ngoại vào các cảng Việt Nam.

6- Cước vé tháng bán cho cán bộ, công nhân viên chức đi làm và học sinh đi học.

7- Giá bán buôn vật tư các loại phương tiện vận tải: ôtô, đầu máy xe lửa, toa xe lửa, tàu thuỷ, xà lan và đầu kéo.

8- Giá thiết bị toàn bộ sản xuất trong nước và nhập khẩu, tổng dự toán (trong luận chứng kinh tế kỹ thuật và trong thiết kế kỹ thuật) các công trình xây dựng quan trọng đặc biệt của Nhà nước theo các Điều 11 và 18 trong Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.

9- Chiết khấu lưu thông vật tư toàn ngành (ngành hàng).

 

II- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1- Cụ thể hoá cước chuẩn vận tải hàng hoá của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.

2- Cụ thể hoá cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.

3- Cụ thể hoá cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách quá cảnh mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.

4- Cụ thể hoá cước phí cảng biển chuẩn mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.

5- Cước vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu viễn dương đối với các chủ hàng nội địa.

6- Cước vận tải hàng hoá bằng thuyền đi trên sông loại I và loại II.

7- Kiểm kiện phí các tàu ngoại vào các cảng Việt Nam.

8- Thiết kế phí.

9- Đăng kiểm phí.

10- Đại lý phí vận tải.

11- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp các phương tiện vận tải mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật tư tại điểm 7 mục 1 trong Thông tư liên bộ này.

12- Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá bán buôn nhập khẩu và hàng xuất khẩu) các phương tiện vận tải và bốc xếp cơ giới (ngoài những thứ trong danh mục do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá).

13- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các phụ tùng chủ yếu của máy móc thiết bị phương tiện vận tải mà các xí nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải sản xuất.

14- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn và bằng sắt thép phục vụ công trình giao thông như: đá các loại, các loại tà vẹt gỗ, tà vẹt bê tông, ghi đường sắt (của Tổng cục Đường sắt).

 

III- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1- Giá đại tu các công trình giao thông: đường sắt, đường ôtô; cầu; hầm; cầu cảng; nạo vét luồng lạch sông biển.

2- Giá đại tu đầu máy, toa xe, tàu thuỷ, tàu kéo, ôtô.

3- Giá khôi phục các loại phương tiện vận tải và các công trình giao thông.

4- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại phao phục vụ cầu phà và trục vớt trong ngành giao thông vận tải.

5- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư phụ kiện phục vụ công trình giao thông trong ngành giao thông vận tải ngoài danh mục do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá.

6- Cước vận chuyển hàng nặng, cước vận chuyển container, cước trakter, phí lai dắt các tàu (tàu pha sông biển, tàu LASH).

7- Cước bốc xếp cơ giới ở các ga đường sắt, cảng sông, bến bãi ôtô thuộc lực lượng quốc doanh.

8- Cước vận chuyển các loại hàng đột xuất.

9- Giá cho thuê các loại phương tiện vận tải.

10- Cước qua cầu phà.

11- Căn cứ vào mức chiết khấu lưu thông toàn ngành (ngành hàng) của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định chiết khấu lưu thông vật tư cho các loại hàng hoá cụ thể mà Bộ kinh doanh.

12- Giá dự toán các hạng mục công trình và tổng dự toán các công trình được Nhà nước uỷ quyền cho Bộ duyệt theo các quy định của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.

Đơn giá tổng hợp xây dựng cơ bản để làm dự toán (bao gồm cả đơn giá lắp máy).

Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá, liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.

 

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước

(Đã ký)

(Đã ký)

  

Nguyễn Nam Hải

Trần Xuân Giá

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.